Tên tiếng Việt | Phòng thí nghiệm công nghệ nano - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | ||
---|---|---|---|
Tên tiếng Anh | |||
Cơ quan chủ quản | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | ||
Địa chỉ | |||
Điện thoại | 84-8-37.24.68.23 - Ext. 102 | Fax | 84-8-37.24.21.63 |
lnt@vnuhcm.edu.vn | Website | hcmlnt.edu.vn | |
Người đại diện | PGS.TS. Đặng Mậu Chiến – Giám đốc | Người phụ trách | TS. Đặng Thị Mỹ Dung – Trưởng Bộ Phận Nghiên cứu và Phát triển |
Đặc trưng hoạt động |
Phòng Thí nghiệm Công nghệ Nano (tên tiếng Anh là Laboratory for Nanotechnology) gọi tắt là LNT là đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (VNU-HCM) được thành lập theo Quyết định số 735A/QĐ/ĐHQG/TCCB do Giám đốc ĐHQG ký ngày 21 tháng 9 năm 2004. LNT là đơn vị nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đào tạo và chuyển giao công nghệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc Nhà nước, hoạt động theo “Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Thí nghiệm Công nghệ Nano trực thuộc ĐHQG-HCM” được ban hành theo Quyết định số 845/QĐ-ĐHQG-TCCB ngày 06/08/2010. LNT có các nhiệm vụ chính sau: - Đào tạo và phục vụ đào tạo Đại học và Sau đại học ngành KH&CN Micro-Nano, - Nghiên cứu khoa học, phát triển vật liệu và công nghệ Micro-Nano, - Triển khai ứng dụng, thực hiện các dịch vụ KHCN về vật liệu và công nghệ Micro-Nano. |
||
Lĩnh vực thử nghiệm |
- Thử nghiệm Điện/Điện tử - Đo lường - Phân tích Bề mặt/Hiển vi - Kỹ thuật Quang học - Thử nghiệm Hóa học - Thử nghiệm Sinh học - Quang phổ |
KIM (METAL) - Kim loại - Vật liệu và sản phẩm kim loại |
---|
1. Khoáng kim loại, bột kim loại |
2. Hợp kim sắt, thép |
3. Kim loại và hợp kim màu |
4. Hợp kim không gỉ, bao gồm nikel, crom |
5. Kim loại dạng phôi: thanh, tấm, thỏi |
6. Chi tiết lắp xiết kim loại |
7. Chi tiết kim loại, đúc, dập, hàn, ép nén |
PHI KIM (NOMET) - Sản phẩm và khoáng sản phi kim loại |
1. Thủy tinh và sản phẩm |
2. Dụng cụ và vật liệu bán dẫn |
3. Đá phiến dầu và cát nhựa đường |
4. Bitum và các vật liệu hữu cơ khác, than, nhựa đường |
5. Xi măng, vật liệu amiăng, bê tông, vôi, thạch cao |
6. Đất, đá, đá lót, cốt liệu, cát |
7. Gốm sứ, đất sét và sản phẩm từ đất sét |
XÂY (CONSTR) – Xây dựng |
1. Vật liệu xây cất bao gồm nền móng |
SỢI (FIBER) - Sợi - Sản phẩm dệt và vật liệu sợi |
1. Sản phẩm dệt, sản phẩm hoàn tất và áo quần |
2. Sản phẩm xơ, sợi dệt |
ĐÀN (ELAS) - Vật liệu đàn hồi và lớp phủ bảo vệ |
1. Sơn, verni, sơn mài, mực in và liên quan |
2. Chất kết dính (hữu cơ), keo |
3. Nhựa, cao su, resin |
HỖN (COMP) - Vật liệu hỗn hợp |
1. Vật liệu hỗn hợp |
PTN (LAB) – Thiết bị PTN, khoa học, y tế |
1. Dụng cụ y tế |
2. Dụng cụ PTN |
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN |
Số lượng Tiến sĩ | 16 | Số lượng Thạc sĩ | 0 |
---|---|---|---|
Số lượng Kỹ sư/Cử nhân | 14 | Số lượng Kỹ thuật viên | 2 |
Diện tích (m2) | 1400.00 | ||
PTN được công nhận hoặc được chỉ định |
LAS |
||
PTN là hội viên của | Chưa cập nhật | ||
Đối tượng phục vụ |
Phục vụ nội bộ, có thể TN cho bên ngoài |
||
Định hướng phát triển |